Long nha thảo với Tên khoa học Agrimonia nepalensis D. Don (Agrimonia eupatoria auct. non L.), thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae.). Phân bố bản địa của loài này là Bắc và Đông Âu đến Nhật Bản và Bắc Đông Dương… Cây mọc hoang ở miền Bắc Việt Nam (quanh thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn). Phần trên mặt đất của cây được sử dụng làm thuốc. Thành phần hóa học của Long nha thảo bao gồm các hợp chất như agrimol C, luteolin, quercitrin và pilosanol C…. Dược liệu tác dụng dược lý: tiêu viêm,tăng sự dinh dưỡng của tế bào, tăng sức động của huyết dịch….Dùng làm thuốc cầm máu chữa bệnh đi ỉa ra máu, thổ huyết, ho ra máu, đổ máu cam, tử cung xuất huyết… trong dân gian thường dùng bằng cách loại bỏ tạp chất, cắt đoạn, phơi hoặc sấy khô, dạng thuốc sắc, thuốc tán, dùng riêng, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Long Nha Thảo - Phần Trên Mặt Đất
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Agrimoniae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Phần Trên Mặt Đất (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Long Nha Thảo - Phần Trên Mặt Đất từ bộ phận Phần Trên Mặt Đất từ loài Agrimonia pilosa.
Mô tả thực vật: Loại cỏ cao 0,5-1,5m, toàn thân và mang lông trắng, nhiều cành. Thân rễ mọc ngang, đường kính có thể đạt tới 1cm. Lá mọc so le, kép, dìa lẻ, lá chét hình trứng dài, mép có răng cưa to. Cạnh những lá chét to có nhiều lá chét nhỏ. Lá chét to dài chừng 6cm, rộng chừng 2,5cm, lá chét nhỏ có khi chỉ dài 5mm. Cả hai mặt lá đều mang nhiều lông. Hoa nhỏ mọc thành chùm mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, Cánh hoa màu vàng. Quả gồm 2-3 quả bế bọc xung quanh bởi đế hoa có đài ở mép trên. Toàn bộ có nhiều gai.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Agrimonia pilosa được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: N/A
Phylum: N/A
Order: N/A
Family: N/A
Genus: N/A
Species: N/A
Phân bố trên thế giới: N/A
Phân bố tại Việt nam: N/A
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Agrimol c Luteolin Quercitrin Pilosanol c (2) các hợp chất phenolic như tannin
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Agrimonia pilosa đã phân lập và xác định được 66 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Tannins, Phenol ethers, Diarylheptanoids, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Prenol lipids trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Benzene and substituted derivatives | 80 |
| Diarylheptanoids | 265 |
| Fatty Acyls | 81 |
| Flavonoids | 1759 |
| Organooxygen compounds | 650 |
| Phenol ethers | 16 |
| Prenol lipids | 1007 |
| Tannins | 1873 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan










